Hỏi đáp

Công chứng giấy tờ ở đâu ???

Văn bản được công chứng ở đâu? cái này giá bao nhiêu?

Trong cuộc sống có rất nhiều trường hợp cần thiết phải sử dụng đến các loại giấy tờ công chứng, chứng thực. Vậy chứng thực giấy tờ ở đâu? Nếu có thì phí và lệ phí được tính như thế nào? Hỏi: Xin cho   tôi hỏi, hiện nay tôi muốn chứng thực các giấy tờ của mình để ứng tuyển vào vị trí công việc nhưng tôi không biết phải làm ở đâu? Bạn có thể vui lòng giải thích điều đó cho tôi một cách chi tiết. Và cho em hỏi chi phí làm chứng thực giấy tờ là bao nhiêu ạ? Hiện tại tình hình dịch bệnh cũng đang phức tạp, tôi có thể thực hiện việc này trên mạng được không?

Trả lời:  Chứng thực tài liệu là gì?

Hiện nay, nhiều người đang sử dụng khái niệm công chứng hồ sơ. Tuy nhiên, trên thực tế, các giấy tờ thường được chứng thực theo quy định của pháp luật, cụ thể là được giải thích tại Điều 2 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP. đặc biệt:

Chứng thực bản sao y bản chính là việc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định tại Nghị định này căn cứ vào bản chính để chứng thực bản sao tương ứng với bản chính.

Trong khi đó, việc công chứng chứng thực theo giải thích tại câu 1 Điều 2 Luật Công chứng 2014:

Chứng thực là việc công chứng viên của tổ chức hành nghề chứng thực tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng bằng văn bản, giao dịch dân sự khác (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch) tính đúng đắn, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch tài liệu, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi chung là bản dịch) phải được xuất bản theo quy định của pháp luật. Chứng nhận hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện xin chứng nhận.

Trên cơ sở quy định này, các giấy tờ thường được chứng thực và chỉ có các hợp đồng, giao dịch được chứng nhận bởi cơ quan hành nghề công chứng.

Do đó có thể hiểu   chứng thực giấy tờ là một khái niệm không đúng mà chỉ được nhiều người gọi là chứng thực giấy tờ – việc cơ quan có thẩm quyền chứng thực một văn bản, giấy tờ với nội dung và hình thức của nó. đúng với bản gốc   .
Công chứng hồ sơ ở đâu?

Như đã phân tích ở trên, việc xác nhận tài liệu chính xác được gọi là chứng thực tài liệu. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP, bao gồm:

– Bộ Tư pháp cấp huyện:   Bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền ở Việt Nam, ở nước ngoài, của Việt Nam ở nước ngoài. Trong trường hợp này, người ký chứng thực là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp cấp huyện.

– Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng:   xác nhận các văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng thực. Người ký trong trường hợp này là Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

Văn phòng đại diện:   Bản sao có chứng thực do cơ quan đại diện của Việt Nam, nước ngoài cấp hoặc chứng thực của Việt Nam với nước ngoài. Người ký là một quan chức ngoại giao hoặc lãnh sự.

– Văn phòng / Công chứng:   Bản sao có công chứng do người Việt Nam, nước ngoài hoặc cơ quan liên kết của Việt Nam cấp hoặc công chứng. Việc ký do công chứng viên của văn phòng công chứng thực hiện.

Đặc biệt, việc chứng thực giấy tờ không phụ thuộc vào nơi cư trú của đương sự (theo khoản 5 điều 5 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP).

Vì vậy, khi cần hợp pháp hóa giấy tờ (thường gọi là hợp pháp hóa giấy tờ), người nộp đơn có thể đến Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Phòng / Văn phòng công chứng hoặc Cơ quan đại diện tại bất kỳ địa điểm nào.


Văn bản được công chứng ở đâu? cái này giá bao nhiêu? (Hình)  Tôi có thể dịch và chứng thực tài liệu ở đâu? Tôi có thể làm điều này trực tuyến không?

Xem:  Kiểm nghiệm thực phẩm ở đâu ???

Khoản 1 Điều 10 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP nêu rõ:

Việc chứng nhận được thực hiện tại trụ sở của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chứng nhận, trừ chứng thực di chúc, hợp đồng, giao dịch hoặc chứng thực chữ ký mà người làm đơn già yếu, tật nguyền, bị tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù hoặc các lý do chính đáng khác.

Đồng thời, theo quy định tại Nghị quyết số 1329 / QĐ-BTP của Bộ Tư pháp, việc chứng thực văn bản phải được nộp trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp người nộp hồ sơ muốn chứng thực hồ sơ, giấy tờ thì phải trực tiếp nộp hồ sơ tại trụ sở   cơ quan có thẩm quyền để dịch   .

Cần lưu ý rằng dưới ảnh hưởng của dịch Covid-19, các cơ quan chính phủ như Phòng Tư pháp cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp thành phố hoặc các sở / phòng công chứng vẫn là những cơ quan có thẩm quyền.

Do đó, người phải chứng thực giấy tờ có thể đến đầy đủ trụ sở của các cơ quan này để chứng thực, nếu cần.
Chứng thực tài liệu bao nhiêu?

Chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp cộng đồng, tại Bộ Tư pháp tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, tại phòng / công chứng viên:

Lệ phí chứng thực sao y bản chính theo quy định tại Điều 4 Thông tư 226/2016 / TT-BTC là 2.000 đồng / trang. Từ trang thứ ba thu phí 1.000 đồng / trang và tối đa không quá 200.000 đồng / bản.

Chứng thực văn bản tại cơ quan đại diện ngoại giao: Lệ phí chứng thực sao y bản chính là 10 USD / bản sao theo quy định tại Phụ lục 02 Thông tư số 264/2016 / TT-BTC.

Trên đây là giải đáp về vấn đề   chứng thực giấy tờ ở đâu?  Nếu còn thắc mắc, hãy gửi câu hỏi cho chúng tôi để được hỗ trợ.

>> Tôi phải chứng thực hồ sơ ở đâu? Phải chuẩn bị những giấy tờ gì?

Văn bản được công chứng ở đâu? Một bản sao công chứng có giá trị như thế nào?

Tôi có thể chứng thực và chứng thực bản sao tài liệu ở đâu?

Hotline tư vấn pháp luật 1900.25.25.11

Bản sao công chứng chứng thực là loại giấy tờ cần thiết trong nhiều thủ tục hành chính. Đây cũng là yêu cầu của nhiều cá nhân, tổ chức liên quan đến hồ sơ tuyển dụng, kỹ năng của nhân viên hay đối tác…. Tuy nhiên, việc đi làm chứng chỉ, chứng thực giấy tờ ở đâu vẫn là nội dung mà nhiều người còn đang băn khoăn.

Sau đây, LawKey xin giải đáp câu hỏi “Đi đâu để làm giấy tờ chứng thực” này trên cơ sở quy định của pháp luật.


1. Cơ quan có thẩm quyền chứng thực giấy tờ chứng thực bản sao

Cơ quan có thẩm quyền chứng thực và xác nhận quyền chứng thực được quy định tại Nghị định 23/2015 / NĐ-CP về cấp bản sao từ gốc sổ, chứng chỉ saựực, chứng thực bản đồ saựựhc báng chý, giao dịch. Cụ thể:

1.1. Phòng Tư pháp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là động sản.
  • Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực các việc quy định tại Khoản này, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.

1.2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;
  •  Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai;
  • Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở;
  • Chứng thực di chúc;
  • Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản;
  • Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà di sản là tài sản quy định tại các Điểm c, d và đ Khoản này.
  • Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Xem:  Dấu hiệu suy thận ở nữ ???

1.3. Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự và Cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi chung là Cơ quan đại diện)

Có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc sau:

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản;
  • Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt, từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài;

Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự ký chứng thực và đóng dấu của Cơ quan đại diện.

1.4. Công chứng viên có thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực các việc quy định

  • Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận;
  • Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản, trừ việc chứng thực chữ ký người dịch;

Công chứng viên ký chứng thực và đóng dấu của Phòng công chứng, Văn phòng công chứng.

1.5. Một số lưu ý về thẩm quyền chứng thực

  • Die Beglaubigung von Kopien von Originalen, Unterschriften, Verträgen, Transaktionen im Zusammenhang mit beweglichen Vermögensgegenständen und testamentarischen Beglaubigungen hängt nicht vom Wohnsitz des Beglaubigungsantragstellers ab.
  • Die Beglaubigung von Verträgen und Transaktionen im Zusammenhang mit den Rechten der Landnutzer erfolgt beim Volkskomitee der Gemeinde, in der sich das Land befindet. Die Beglaubigung von Verträgen und Transaktionen im Zusammenhang mit der Wohnung erfolgt beim Volkskomitee der Gemeinde, in der sich die Wohnung befindet.

2. Ort der Beglaubigung zur Beglaubigung von Dokumentenkopien

Cũng theo quy định tại Nghị định 23/2015 / NĐ-CP, việc chứng thực được thực hiện tại trụ sở của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chứng thực, trừ trường hợp di chúc, hợp đồng, giao dịch, chứng thực yếu kém, không đi lại được, đang bị tạm giữ, tạm giữ, chấp hành án phạt cải tạo hoặc vì lý do chính đáng khác.

Nơi nào có thể công chứng, chứng thực các loại giấy tờ? 3. Một số lưu ý về chứng thực và chứng thực bản sao tài liệu

3.1. Về    giấy tờ, tài liệu làm căn cứ chứng thực sao y bản chính

Giấy tờ, tài liệu làm căn cứ chứng thực bản sao từ bản chính đối với giấy tờ

  • Bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp. Ví dụ: Bản sao đăng ký kinh doanh có chứng thực thì yêu cầu bản chính đăng ký kinh doanh để đối chiếu.
  • Bản chính giấy tờ, tài liệu do người đó lập và được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực, đóng dấu. Ví dụ: Người A muốn tạo bản sao có chứng thực hợp đồng góp vốn dưới hình thức sở hữu riêng của mình với trách nhiệm hữu hạn. Người này phải cung cấp văn bản thỏa thuận góp vốn có chữ ký và đóng dấu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên. 
Xem:  Đà nẵng nên mua đất ở đâu ???

3.2 Bản chính của các giấy tờ, tài liệu không thuộc các trường hợp sau đây sẽ không được chứng thực:

  • Bản gốc đã bị xóa, sửa, thêm hoặc bớt với nội dung không hợp lệ.
  • Bản chính bị hư hỏng, cũ nát, không xác định được nội dung bên trong.
  • Bản chính được niêm phong hoặc đóng dấu mật của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền nhưng ghi rõ không được sao chép. Ví dụ: Bản gốc hợp đồng dịch vụ thành lập công ty của LawKey với khách hàng A có ghi rõ nội dung không được sao chép dưới mọi hình thức. Tài liệu này không thể được xác thực.
  • Bản chính có nội dung pháp lý hoặc đạo đức xã hội; tuyên truyền, kích động, chống phá chế độ xã hội chủ nghĩa Việt Nam; xuyên tạc lịch sử dân tộc Việt Nam; xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân, tổ chức; Vi phạm quyền công dân.
  • Bản chính do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp, công chứng, chứng thực chưa được chứng nhận lãnh sự theo quy định tại khoản 1 Điều 20 của Pháp lệnh này.
  • Giấy tờ, tài liệu do cá nhân tự lập không có xác nhận và con dấu của cơ quan, tổ chức có liên quan.

3.3. Thương hiệu và độ bền

  • Theo quy định tại Điều 77 Luật Chứng nhận 2014 và Điều 2, Điều 3 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP, bản sao có chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay cho bản chính để xác minh trong các giao dịch. trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Ví dụ: khi làm thủ tục thành lập doanh nghiệp, chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân / hộ chiếu của người sáng lập có thể được sử dụng trong hồ sơ dưới dạng bản sao có chứng thực mà không cần sử dụng bản chính.

Thời hạn sử dụng theo quy định của pháp luật của bản sao có chứng thực là vô hạn. Để biết chi tiết, hãy xem thêm Sắc lệnh về giá trị của các bản sao được chứng thực của các bản sao được chứng thực.

Trên đây là nội dung câu trả lời bản sao giấy tờ mà  LawKey gửi đến bạn đọc  cần phải công chứng, chứng thực   .

Hotline tư vấn pháp luật 1900.25.25.11

Làm thế nào để bạn chứng nhận một giấy ủy quyền?

Chứng thực công chứng giấy ủy quyền I – CÁC GIẤY TỜ CẦN THIẾT: Giấy tờ tùy thân của người đại diện theo ủy quyền: + chứng […]

  • Các trường hợp từ chối chứng thực theo quy định của pháp luật
  • Chứng nhận là gì theo luật hiện hành?
  • Phí công chứng sẽ được điều chỉnh từ ngày 01/01/2017

Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên theo quy định của pháp luật

Công chứng viên là đơn vị cung cấp dịch vụ công được nhà nước ủy quyền nhằm đảm bảo tính pháp lý của […]

  • Công chứng hợp đồng tặng cho tài sản
  • Thủ tục thành lập Văn phòng công chứng theo quy định của pháp luật
  • Công chứng viên quan trọng và văn phòng công chứng


Video Công chứng giấy tờ ở đâu ???

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết Công chứng giấy tờ ở đâu ???! OVS hi vọng đã mang đến thông tin hữu ích cho bạn. Xem thêm các bài viết cùng danh mục Hỏi đáp. Mọi ý kiến thắc mắc hãy comment bên dưới, chúng tôi sẽ phản hồi sớm nhất có thể. Nếu thấy hay hãy chia sẻ bài viết này cho nhiều người được biết. OVS chúc bạn ngày vui vẻ

The Latest

Copyright © 2015 Flex Mag Theme. Theme by MVP Themes, powered by Wordpress.

To Top